28/2022/HS-ST
ngày 20/09/2022
  • 209
  • 26
  • Nguyễn Đức H1 cùng đồng phạm Mua bán trái phép hóa đơn - phạm tội in, phát hành, mua bán trái phép hóa đơn, chứng từ thu nộp ngân sách nhà nước (điều 203 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của BLHS năm 2015)
  • Sơ thẩm
  • Hình sự
  • TAND tỉnh Ninh Bình
  • Không
  • 0
  • Nguyễn Đức H1 là Giám đốc Công ty L và là người điều hành Công ty N, từ năm 2016 đến năm 2020, H1 đã chỉ đạo Bá Thị H3 là kế toán công ty làm thủ tục xuất khống 91 hóa đơn GTGT của Công ty L cho Công ty N kê khai xuất khẩu mặt hàng dăm gỗ keo. Để hợp lý hóa đầu vào cho 91 hóa đơn đã xuất khống cho Công ty N, H1 yêu cầu Bá Thị H3 tổng hợp bảng kê hóa đơn xuất ra của Công ty L, căn cứ vào đó H1 trực tiếp hoặc thông qua Trần Đức H2 và một số đối tượng môi giới khác mua trái phép 187 số hóa đơn GTGT đã ghi nội dung với tổng giá trị hàng hóa trước thuế ghi trên hóa đơn là 451.987.533.870 đồng nhưng không có hàng hóa dịch vụ thực tế kèm theo của 32 doanh nghiệp, trong đó H1 mua 182 số hóa đơn của 31 doanh nghiệp có địa chỉ tại tỉnh Nam Định và 5 số hóa đơn của Công ty TNHH xây dựng sản xuất và thương mại Tiến T. Quá trình mua trái phép hóa đơn, H1 đã yêu cầu H3 lập Uỷ nhiệm chi, ra ngân hàng để thực hiện giao dịch nộp tiền vào tài khoản của Công ty L sau đó chuyển khoản cho các Doanh nghiệp nhằm hợp lý hóa thủ tục mua bán hóa đơn khống. Trần Đức H2 đã môi giới bán trái phép 50 số hóa đơn GTGT đã ghi nội dung với tổng giá trị hàng hóa trước thuế ghi trên hóa đơn là 111.818.611.000 đồng nhưng không có hàng hóa dịch vụ thực tế kèm theo của 08 doanh nghiệp có địa chỉ tại tỉnh Nam Định cho Công ty L. Số tiền bán hóa đơn H2 được H1 thanh toán là 670.912.000 đồng, trong đó H2 trả cho các Doanh nghiệp Nam Định là 136.000.000 đồng, thu lợi bất chính số tiền là 534.912.000 đồng. Nguyễn Đô T1 là Giám đốc và người điều hành Công ty C và Công ty H, Công ty K và Công ty N, từ năm 2016 đến năm 2020, T1 đã bán trái phép 45 số hóa đơn GTGT đã ghi nội dung với tổng giá trị hàng hóa trước thuế ghi trên hóa đơn là 83.812.901.720 đồng nhưng không có hàng hóa dịch vụ thực tế kèm theo của 04 doanh nghiệp trên cho Công ty L, thu lợi bất chính số tiền 419.064.508 đồng. Cao Văn C1 là Giám đốc Công ty M và Công ty H, từ năm 2017 đến năm 2020 C1 đã bán trái phép 20 số hóa đơn GTGT đã ghi nội dung với tổng giá trị hàng hóa trước thuế ghi trên hóa đơn là 49.428.260.200 đồng nhưng không có hàng hóa dịch vụ thực tế kèm theo của các doanh nghiệp trên cho Công ty L, thu lợi bất chính số tiền 60.000.000 đồng. Dương Quốc T2 là Giám đốc Công ty M, từ năm 2019 đến năm 2020, T2 đã bán trái phép 13 số hóa đơn GTGT đã ghi nội dung với tổng giá trị hàng hóa trước thuế ghi trên hóa đơn là 44.106.045.300 đồng nhưng không có hàng hóa dịch vụ thực tế kèm theo của Công ty M cho Công ty L, thu lợi bất chính số tiền 26.000.000 đồng. Vũ Việt C2 là Giám đốc Công ty Q và người điều hành Công ty P, từ năm 2018 đến năm 2020, C2 đã bán trái phép 10 số hóa đơn GTGT đã ghi nội dung với tổng giá trị hàng hóa trước thuế ghi trên hóa đơn là 20.414.147.500 đồng nhưng không có hàng hóa dịch vụ thực tế kèm theo của các doanh nghiệp trên cho Công ty L, thu lợi bất chính số tiền 25.000.000 đồng

  • Tổng số lượt được bình chọn làm nguồn phát triển án lệ: 1
  • 1. Hình thức bố cục


    2. Văn phong, ngôn ngữ pháp lý



    3. Lập luận, nhận định



    4. Có thể làm nguồn án lệ

    5. Ý kiến khác

Thông tin chi tiết

Ngày tuyên án: 20/09/2022
Tải bản án
Tải bản đính chính
BA/QĐ về cùng tội danh
Án lệ áp dụng

Số lượt đang truy cập

Số lượt truy cập trong ngày

Tổng số lượt truy cập