• RadDatePicker
    RadDatePicker
    Open the calendar popup.
  • RadDatePicker
    RadDatePicker
    Open the calendar popup.

Kết quả tìm kiếm: 479873 bản án, quyết định

số 01 ngày 03/06/2020 của TAND huyện Tủa Chùa, tỉnh Điện Biên

Tranh chấp hợp đồng tín dụng

Sơ thẩm
Không
Dân sự
0

bị đơn vay NHNN nhưng không trả


số 01 ngày 02/06/2020 của TAND huyện Tủa Chùa, tỉnh Điện Biên

Vụ án ly hôn về bạo lực gia đình

Sơ thẩm
Không
  • 1
  • 0
Hôn nhân và gia đình
0

ly hôn, tranh chấp về nuôi con chung


số 44 ngày 03/06/2020 của TAND TX. Chí Linh, tỉnh Hải Dương

Trần Văn T - phạm tội cố ý gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của người khác (điều 134 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của BLHS năm 2015)

Sơ thẩm
Không
  • 1
  • 0
Hình sự
0

Trần Văn T bị xử phạt 33 tháng tù về tội "Cố ý gây thương tích"


số 110 ngày 22/05/2020 của TAND tỉnh Tiền Giang

Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

Phúc thẩm
Không
  • 2
  • 1
Dân sự
0

Bà T yêu cầu chị L trả cho bà số tiền là 22.600.000đ, yêu cầu tính lãi kể từ ngày 13/10/2017 đến khi xét xử, yêu cầu trả một lần ngay khi án có hiệu lực. Bà L kháng cáo toàn bộ bản án sơ thẩm.


số 05 ngày 21/05/2020 của TAND tỉnh Tiền Giang

Tranh chấp hợp đồng tín dụng

Phúc thẩm
Không
  • 3
  • 1
Kinh doanh thương mại
0

Ngân hàng V yêu cầu Công ty H cùng với bên bảo lãnh là ông Nguyễn Văn T và bà Lê Thị Ngọc H liên đới cùng trách nhiệm trả cho Ngân hàng V số tiền còn nợ lại như sau: Nợ vay gốc 529.469.049 đồng, nợ thẻ gốc 200.000.000 đồng, nợ lãi trên số tiền nợ vay gốc là 116.234.311 đồng, nợ lãi trên nợ thẻ gốc là 82.377.225 đồng (lãi tính đến ngày 19/9/2019), như vậy tổng số nợ là 928.080.585 đồng, trả ngay sau khi án có hiệu lực pháp luật và yêu cầu tính lãi suất trên phần nợ gốc theo hợp đồng các bên giao kết cho đến khi thanh toán xong số tiền nợ. Bị đơn kháng cáo một phần bản án sơ thẩm.


số 05 ngày 12/05/2020 của TAND tỉnh Tiền Giang

Tranh chấp về xử lý kỷ luật, sa thải, đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động

Phúc thẩm
Không
  • 5
  • 1
Lao động
0

Nguyên đơn khởi kiện yêu cầu: - Buộc ông Lê Minh N bồi thường cho Công ty 01 tháng lương là 6.013.000 đồng do ông N tự ý bỏ việc, vi phạm thời hạn báo trước cho Công ty khi nghỉ việc. - Buộc ông Lê Minh N bồi thường cho Công ty toàn bộ chi phí đào tạo bao gồm: +Vé máy bay đi về đợt 1: 467,75 USD; +Bảo hiểm: 68,4 USD; +Trợ cấp đào tạo: 2.755,76 USD; +Chi phí ăn, ở, sinh hoạt: 1.111,76 USD; +Vé máy bay đi về đợt 2: 577, 06 USD; +Trợ cấp đào tạo: 1.103,58 USD; +Chi phí ăn, ở, sinh hoạt: 370, 59 USD; Tổng cộng là 6.454,90 USD. Thành tiền Việt Nam là: 6.454,90 x 23.000 đồng/USD = 148.462.700 đồng (bao gồm tiền lương theo thỏa thuận). Tổng cộng buộc ông N bồi thường cho Công ty S số tiền là 154.475.700 đồng. Trả làm một lần khi án có hiệu lực pháp luật. Trước khi khởi kiện, Công ty yêu cầu ông N trả số tiền 238.713.000 đồng. Nay, Công ty rút lại yêu cầu ông N bồi thường đối với số tiền 84.237.300 đồng. Bị đơn kháng cáo toàn bộ bản án sơ thẩm.


số 04 ngày 05/05/2020 của TAND tỉnh Tiền Giang

Tranh chấp về xử lý kỷ luật, sa thải, đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động

Phúc thẩm
Không
  • 5
  • 1
Lao động
0

Nguyên đơn khởi kiện yêu cầu: 1. Hủy Quyết định số 01/QĐNV/2018 ngày 18/8/2018 của Công ty Vina về việc chấm dứt hợp đồng lao động đối với ông Kim Hyung S. 2. Buộc Công ty Vina trả cho ông Kim Hyung S một lần khi án có hiệu lực pháp luật các khoản sau: - Bồi thường về việc đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động trái pháp luật (khoản 1 Điều 42 Bộ luật Lao động): 02 tháng lương. - Bồi thường tiền lương trong những ngày không được làm việc (khoản 1 Điều 42 Bộ luật Lao động), kể từ ngày 20/8/2018 đến ngày xét xử là 07 tháng. - Bồi thường tiền lương trong những ngày chấm dứt hợp đồng lao động không báo trước (khoản 5 Điều 42 Bộ luật Lao động) là 30 ngày, tương đương 01 tháng lương (9.000USD). - Trả tiền trợ cấp thôi việc (khoản 1 Điều 48 Bộ luật Lao động): 03 tháng lương. Tổng cộng 13 tháng lương x 9.000 USD/tháng = 117.000 USD. 117.000 USD x 23.300 đồng/USD = 2.726.100.000 đồng. Bị đơn kháng cáo một phần bản án sơ thẩm.


số 39/2020/HS-ST ngày 22/04/2020 của TAND TP. Bắc Giang, tỉnh Bắc Giang

Trộm cắp tài sản - phạm tội trộm cắp tài sản (điều 173 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của BLHS năm 2015)

Sơ thẩm
Không
  • 1
  • 0
Hình sự
0

Căn cứ vào điểm b khoản 1 Điều 173; điểm b, s khoản 1 và khoản 2 Điều 51; khoản 1 Điều 38 của Bộ luật Hình sự; Căn cứ khoản 2 Điều 136; Điều 331; Điều 333 của Bộ luật Tố tụng hình sự; Điề u 23 Nghị Quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Xử: - Tuyên bố bị cáo Bạch Minh T phạm tội “Trộm cắp tài sản”; - Về hình phạt: Xử phạt bị cáo Bạch Minh T 08 tháng tù. Thời hạn tù tính t ừ ngày 01/01/2020.


số 17/2020/HNGĐ-ST ngày 22/04/2020 của TAND TP. Bắc Giang, tỉnh Bắc Giang

Vụ án ly hôn về ngoại tình

Sơ thẩm
Không
Hôn nhân và gia đình
0

Căn cứ vào khoản 1 Điều 51, Điều 53, Điều 56, Điều 81, Điều 82, Điều 83 của Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào khoản 1 Điều 28; điểm a khoản 1 Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 39; Điều 147; khoản 1 Điều 228; Điều 238; Điều 271; Điều 273 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Uỷ ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án, xử: 1. Về quan hệ hôn nhân: Chị Đình Thị H được ly hôn anh Đỗ Văn H1. 2. Về con chung: Giao chị Đình Thị H nuôi con chung Đỗ Bảo N, sinh ngày 04/02/2014; giao anh Đỗ Văn H1 nuôi con chung Đỗ Bảo D, sinh ngày 02/11/2011. Việc cấp dưỡng nuôi con chung không xem xét, giải quyết do các đương sự không có yêu cầu. Chị H, anh H1 có quyền và nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được cản trở. Vì lợi ích của người con, Toà án có thể thay đổi người trực tiếp nuôi con hoặc thay đổi mức đóng góp cấp dưỡng nuôi con nếu sau này các đương sự có yêu cầu.


số 16/2020/QĐST -DS ngày 03/04/2020 của TAND TP. Bắc Giang, tỉnh Bắc Giang

Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

Sơ thẩm
Không
Dân sự
0

Nguyên đơn là ông Chu Văn L có đơn xin rút toàn bộ yêu cầu khởi kiện. Trong vụ án không có yêu cầu phản tố, yêu cầu độc lập. QUYẾT ĐỊNH: Đình chỉ giải quyết vụ án dân sự


số 33/2020/QĐST-DS ngày 15/06/2020 của TAND TP. Bắc Giang, tỉnh Bắc Giang

Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

Sơ thẩm
Không
Dân sự
0

Nguyên đơn là bà Trần Thị H có đơn xin rút toàn bộ yêu cầu khởi kiện. Trong vụ án không có yêu cầu phản tố, không có yêu cầu độc lập. QUYẾT ĐỊNH:Đình chỉ giải quyết vụ án dân sự


số 09/2020/DS-ST ngày 28/04/2020 của TAND TP. Bắc Giang, tỉnh Bắc Giang

Tranh chấp hợp đồng dịch vụ

Sơ thẩm
Không
  • 4
  • 1
Dân sự
0

Căn cứ Điều 274, Điều 275, Điều 280 của Bộ luật Dân sự; Căn cứ khoản 14 Điều 26; điểm a khoản 1 Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 39; Điều 147; khoản 2 Điều 227; khoản 3 Điều 228; Điều 229; Điều 271; Điều 273 của Bộ luật Tố tụng dân sự. Căn cứ khoản 2 Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án. Tuyên xử: 1. Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn. 2. Buộc ông Nguyễn Văn C phải trả ông Nguyễn Văn K số tiền 24.000.000 đồng (bằng chữ: Hai mươi bốn triệu đồng)


số 08/2020/HS-ST ngày 18/01/2020 của TAND TP. Bắc Giang, tỉnh Bắc Giang

Tàng trữ trái phép chất ma túy - phạm tội tàng trữ trái phép chất ma túy (điều 249 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của BLHS năm 2015)

Sơ thẩm
Không
Hình sự
0

Căn cứ vào điể m h khoản 3 và khoản 5 Điều 249; điểm s khoản 1 Điều 51; khoản 1 Điều 38; Điều 47 của Bộ luật Hình sự; Căn cứ vào Điều 106; khoản 2 Điều 136; Điều 331; Điều 333 của Bộ luật Tố tụng hình sự; Điều 23 Nghị Quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội xử: - Tuyên bố bị cáo Nguyễn Văn T phạ m tội “Tàng trữ trái phép chất ma túy”. - Về hình phạt: Xử phạt bị cáo Nguyễn Văn T 13 năm 06 tháng tù. Thời hạn tù tính từ ngày 09/9/2019. Phạt bổ sung bị cáo 5.000.000 đồng sung ngân sách Nhà nước. - Về vật chứng: Tịch thu tiêu hủy 05 phong bì thư đựng mẫu vật là chất ma túy hoàn lại sau giám định và01 cân tiểu ly mầu bạc, 01 túi nilong mầu đỏ bên trong đựng nhiều vỏ túi nilong mầu trắng có rãnh khóa. Trả lại bị cáo 01 điện thoại di động nhãn hiệu Nokia mầu đen đã qua sử dụng và 3.500.000 đồng nhưng tạm giữ để đảm bảo thi hành án


số 10/2020/DS-ST ngày 28/04/2020 của TAND TP. Bắc Giang, tỉnh Bắc Giang

Tranh chấp hợp đồng mua bán tài sản

Sơ thẩm
Không
Dân sự
0

Căn cứ Điều 274, Điều 275, Điều 280 của Bộ luật Dân sự; Căn cứ Điều 27 và Điều 37 của Luật hôn nhân và Gia đình; Căn cứ khoản 14 Điều 26; điểm a khoản 1 Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 39; Điều 147; khoản 2 Điều 227; khoản 3 Điều 228; Điều 271; Điều 273 của Bộ luật Tố tụng dân sự. Căn cứ Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giả m, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án. Tuyên xử: 1. Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn. 2. Buộc ông Trần Lê N và bà Trần Thị H phải trả ông Hoàng Minh S số tiền 307.900.000 đồng (Ba trăm linh bảy triệu chín trăm nghìn đồng)


số 40/2020/HS-ST ngày 22/04/2020 của TAND TP. Bắc Giang, tỉnh Bắc Giang

Lừa đảo chiếm đoạt tài sản - phạm tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản (điều 174 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của BLHS năm 2015)

Sơ thẩm
Không
Hình sự
0

Căn cứ khoản 1 Điều 174; điểm s khoản 1 Điều 51; điểm h khoản 1 Điều 52; Điều 38; Điều 48; Điều 56 của Bộ luật Hình sự; Căn cứ Điều 579, Điều 580 của Bộ luật Dân sự; Căn cứ khoản 2 Điều 136; Điều 331; Điều 333 của Bộ luật Tố tụng hình sự; Điề u 23, Điều 26 của Nghị Quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 c ủa Ủy ban thường vụ Quốc hội; Xử: 1. Tuyên bố bị cáo Nguyễn Xuân T phạm tội “Lừa đảo chiếm đoạt tài sản”. 2. Về mức hình phạt: Xử phạt bị cáo Nguyễn Xuân T 01 năm 03 tháng tù về tội “Lừa đảo chiếm đoạt tài sản”. Tổng hợp với hình phạt 26 tháng tù tại Bản án số 17/2020/HSST ngày 21/01/2020 của Tòa án nhân dân quận N, thành phố Hà Nội, buộc bị cáo T phải chấp hành hình phạt chung là 03 năm 05 tháng tù. Thời hạn tù tính từ ngày 24/11/2019, được trừ thời gian tạm giữ của bản án 681/2019/HSPT ngày 11/9/2019 của Tòa án nhân dân thành phố Hà Nội từ ngày 20/2/2019 đến ngày 28/2/2019. 3. Về trách nhiệ m dân sự: Buộc bị cáo T phải hoàn trả anh Ngô Văn P số tiền 9.000.000 đồng.


số 13/2020/HNGĐ-ST ngày 30/03/2020 của TAND TP. Bắc Giang, tỉnh Bắc Giang

Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Sơ thẩm
Không
Hôn nhân và gia đình
0

Căn cứ vào khoản 1 Điều 51, Điều 53, Điều 56, Điều 81, Điều 82, Điều 83 của Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào khoản 1 Điều 28; điểm a khoản 1 Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 39; Điều 147; khoản 1 Điều 228; Điều 238; Điều 271; Điều 273 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Uỷ ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án, xử: 1. Về quan hệ hôn nhân: Bà Nguyễn Thúy V được ly hôn ông Trần Anh S. 2. Về con chung: Giao bà Nguyễn Thúy V nuôi con chung Trần Giang N, sinh ngày 19/6/2007. Việc cấp dưỡng nuôi con chung không xem xét, giải quyết do các đương sự không có yêu cầu. Ông Trần Anh S có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được cản trở. Vì lợi ích của người con, Toà án có thể thay đổi người trực tiếp nuôi con hoặc thay đổi mức đóng góp cấp dưỡng nuôi con nếu sau này các đương sự có yêu cầu


số 39 ngày 02/06/2020 của TAND huyện Tứ Kỳ, tỉnh Hải Dương

Nguyễn Văn M phạm tội "Tàng trữ trái phép chất ma tuý" - phạm tội tàng trữ trái phép chất ma túy (điều 249 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của BLHS năm 2015)

Sơ thẩm
Không
Hình sự
0

Vào hồi 18 giờ 05 phút ngày 19/02/2020, tại trụ sở Công an huyện Tứ Kỳ, bị cáo Nguyễn Văn M có hành vi tàng trữ trái phép 1,093 gam ma túy là loại Methamphetamine trong người, mục đích để sử dụng do bị cáo tự nguyện giao nộp.


số 04 ngày 21/05/2020 của TAND huyện Châu Thành, tỉnh Sóc Trăng

Tranh chấp về hụi, họ, biêu, phường

Sơ thẩm
Không
  • 2
  • 0
Dân sự
0

Tranh chấp về hụi, họ, biêu, phường


số 83 ngày 25/05/2020 của TAND huyện Đức Hòa, tỉnh Long An

Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Sơ thẩm
Không
  • 1
  • 0
Hôn nhân và gia đình
0

Ông Nhan Út Hiền xin ly hôn bà Nguyễn Thị N


số 37 ngày 25/05/2020 của TAND huyện Đức Hòa, tỉnh Long An

Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

Sơ thẩm
Không
  • 1
  • 0
Dân sự
0

Bà Đ yêu cầu bà D trả 78.715.000 đồng


Tổng 479873 bản ghi, 23994 trang