• RadDatePicker
    RadDatePicker
    Open the calendar popup.
  • RadDatePicker
    RadDatePicker
    Open the calendar popup.

Kết quả tìm kiếm: 496968 bản án, quyết định

số 45/2020/HNGĐ-ST ngày 19/06/2020 của TAND TX. Dĩ An, tỉnh Bình Dương

Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Sơ thẩm
Không
Hôn nhân và gia đình
0

Chị Huỳnh Thị Ngọc H yêu cầu ly hôn với anh Dương B


số 256/2020/QĐST-HNGĐ ngày 31/07/2020 của TAND huyện Châu Thành, tỉnh Bến Tre

Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Sơ thẩm
Không
  • 1
  • 0
Hôn nhân và gia đình
0

Ly hôn Nguyễn Thị Diễm T - Nguyễn Văn T


số 117/2020/QĐST-DS ngày 10/07/2020 của TAND huyện Châu Thành, tỉnh Bến Tre

Tranh chấp về hụi, họ, biêu, phường

Sơ thẩm
Không
Dân sự
0

Tranh chấp về hụi Trần Quốc T - Lương Thu H


số 18/QĐ-TA ngày 22/01/2020 của TAND Quận 1, TP. Hồ Chí Minh

Đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc

Cấp huyện
Không
Quyết định áp dụng biện pháp xử lý hành chính
0

quyết định áp dụng biện pháp xử lý hành chính đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc


số 255/2020/QĐST-HNGĐ ngày 31/07/2020 của TAND huyện Châu Thành, tỉnh Bến Tre

Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Sơ thẩm
Không
Hôn nhân và gia đình
0

Ly hôn Châu Thị Hồng S - Đặng Văn T


số 29/2020/QĐ-TA ngày 07/08/2020 của TAND TX. Long Khánh, tỉnh Đồng Nai

Đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc

Cấp huyện
Không
Quyết định áp dụng biện pháp xử lý hành chính
0

- Căn cứ Điều 95, khoản 1 Điều 96, điểm b, khoản 1 Điều 103, khoản 2 Điều 9 - Luật xử lý vi phạm hành chính năm 2012. - Áp dụng Điều 20, Điều 22 , 23, 24 - Pháp lệnh trình tự, thủ tục xem xét, quyết định áp dụng các biện pháp xử lý hành chính tại Tòa án nhân dân. Áp dụng biện pháp xử lý hành chính đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc tại cơ sở điều trị nghiện ma túy tỉnh Đồng Nai, địa chỉ: số 70, ấp Bình Tân, xã Xuân Phú, huyện Xuân Lộc, tỉnh Đồng Nai đối với D, sinh năm 1984. Thời gian chấp hành tại cơ sở điều trị nghiện ma túy tỉnh Đồng Nai là 16 (Mười sáu) tháng, kể từ ngày 07/7/2020.


số 30/2020/QĐ-TA ngày 07/08/2020 của TAND TX. Long Khánh, tỉnh Đồng Nai

Đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc

Cấp huyện
Không
Quyết định áp dụng biện pháp xử lý hành chính
0

- Căn cứ Điều 95, khoản 1 Điều 96, điểm b, khoản 1 Điều 103, khoản 2 Điều 9 - Luật xử lý vi phạm hành chính năm 2012. - Áp dụng Điều 20, Điều 22 , 23, 24 - Pháp lệnh trình tự, thủ tục xem xét, quyết định áp dụng các biện pháp xử lý hành chính tại Tòa án nhân dân. 1. Áp dụng biện pháp xử lý hành chính đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc tại cơ sở điều trị nghiện ma túy tỉnh Đồng Nai, địa chỉ: số 70, ấp Bình Tân, xã Xuân Phú, huyện Xuân Lộc, tỉnh Đồng Nai đối với D, sinh năm 1984. 2. Thời gian chấp hành tại cơ sở điều trị nghiện ma túy tỉnh Đồng Nai là 16 (Mười sáu) tháng, kể từ ngày 07/7/2020.


số 221/2020/QĐST-HNGĐ ngày 09/07/2020 của TAND huyện Châu Thành, tỉnh Bến Tre

Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Sơ thẩm
Không
Hôn nhân và gia đình
0

Ly hôn Nguyễn Minh Q - Lưu Thị Mỹ N


số 10/2020/HNGĐ - ST ngày 15/06/2020 của TAND huyện Yên Lạc, tỉnh Vĩnh Phúc

Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Sơ thẩm
Không
Hôn nhân và gia đình
0

Chị M xác định, tình cảm vợ chồng giữa chị và anh T không còn và không thể hàn gắn lại được với nhau nên chị đề nghị Tòa án giải quyết cho chị được ly hôn với anh T.


số 73/2020/QĐST-HNGĐ ngày 21/07/2020 của TAND huyện Kiến Xương, tỉnh Thái Bình

Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Sơ thẩm
Không
Hôn nhân và gia đình
0

Anh C và chị Ph tự nguyện kết hôn với nhau, có đăng ký kết hôn tại ủy ban nhân dân dân xã V, huyện K, tỉnh Thái Bình vào ngày 31/12/1997 là hôn nhân hợp pháp. Sau khi kết hôn vợ chồng chung sống tại gia đình nhà bố mẹ anh Công, tại thôn xx, xã V, huyện K, tỉnh Thái Bình.. Cuộc sống vui vẻ, hạnh phúc được một thời gian 12 năm, sau đó do làm ăn thua lỗ, đổ bể nên đã xảy ra mâu thuẫn, cãi vã, không tìm được tiếng nói chung, vợ chồng đã ly thân được 02 năm, mặc dù đã được hai bên gia đình khuyên giải nhưng tình cảm vợ chồng vẫn không hàn gắn được. Đến nay xác định không thể đoàn tụ được nên anh chị đề nghị Tòa án công nhận thuận tình ly hôn. Anh C và chị Ph có 02 con chung là Nguyễn Nhật L, sinh ngày 08/9/1998 và Nguyễn Thanh Th, sinh ngày 16/02/2006. Chị Ph xin trực tiếp nuôi dưỡng con Th, chị Ph không yêu cầu anh C cấp dưỡng cho con. Tài sản chung không yêu cầu Tòa án giải quyết. Anh C chịu cả lệ phí.


số 33/2020/QĐST-KDTM ngày 13/07/2020 của TAND huyện Thạch Thất, TP. Hà Nội

Tranh chấp hợp đồng tín dụng

Sơ thẩm
Không
Kinh doanh thương mại
0

Tranh chấp hợp đồng tín dụng giữa Ngân hàng S với ông Kiều Văn Ch


số 77 ngày 20/07/2020 của TAND cấp cao tại Hà Nội

Tranh chấp quyền sử dụng đất

Phúc thẩm
Không
Dân sự
0

Chấp nhận kháng cáo của nguyên đơn. Hủy quyết định đình chỉ vụ án của tòa án cấp sơ thẩm


số 78 ngày 20/07/2020 của TAND cấp cao tại Hà Nội

Tranh chấp về thừa kế tài sản

Phúc thẩm
Không
Dân sự
0

Chấp nhận kháng cáo của nguyên đơn. Hủy quyết định đình chỉ giải quyết vụ án của Tòa án cấp sơ thẩm.


số 78 ngày 16/07/2020 của TAND huyện Thuận Châu, tỉnh Sơn La

Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Sơ thẩm
Không
Hôn nhân và gia đình
0

Yêu cầu giả quyết ly hôn giữa chị Cà thị V và anh Cà Văn N


số 10 ngày 08/06/2020 của TAND TX. Ngã Năm, tỉnh Sóc Trăng

Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

Sơ thẩm
Không
Dân sự
0

chấp nhận yêu cầu NĐ


số 104 ngày 23/07/2020 của TAND TP. Ninh Bình, tỉnh Ninh Bình

Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Sơ thẩm
Không
Hôn nhân và gia đình
0

CNTTLH


số 11 ngày 22/06/2020 của TAND TX. Ngã Năm, tỉnh Sóc Trăng

Tranh chấp hợp đồng mua bán tài sản

Sơ thẩm
Không
Dân sự
0

chấp nhận yêu cầu của NĐ


số 101 ngày 15/07/2020 của TAND TP. Ninh Bình, tỉnh Ninh Bình

Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Sơ thẩm
Không
Hôn nhân và gia đình
0

CNTTLH


số 58/2020 ngày 30/06/2020 của TAND TX. Long Khánh, tỉnh Đồng Nai

Trộm cắp tài sản - phạm tội trộm cắp tài sản (điều 173 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của BLHS năm 2015)

Sơ thẩm
Không
Hình sự
0

1/ Căn cứ khoản 1 Điều 173; điểm i, s khoản 1, khoản 2 Điều 51, Điều 38, Điều 91 và Điều 101 BLHS năm 2015. Tuyên bố: Bị cáo T phạm tội “Trộm cắp tài sản”. Xử phạt bị cáo T 10 (Mười) tháng tù. Thời hạn tù tính từ ngày 22/6/2020. 2/ Về án phí: Áp dụng Điều 136 Bộ luật tố tụng hình sự; Nghị quyết 326 của UBTVQH 14 ngày 30 /12 /2016 về án phí, lệ phí. Buộc bị cáo T phải nộp ̣ 200.000đ (Hai trăm nghìn đồng) án phí hình sự sơ thẩm.


số 77 ngày 14/07/2020 của TAND huyện Thuận Châu, tỉnh Sơn La

Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Sơ thẩm
Không
Hôn nhân và gia đình
0

Yêu cầu giải quyết ly hôn giữa chị Lò Thị H và anh Quàng Văn Đ


Tổng 496968 bản ghi, 24849 trang